Cách Chơi Dynasty Warriors 8

      193

. Nhân vật trong Story (Free) mode và Ambition mode độc lập với nhau, có nghĩa là bạn mở đc nhân vật ở Story mode ko có nghĩa sẽ có sẵn ở Ambition mode hoặc ngược lại.Bạn đang xem: Hướng dẫn chơi dynasty warriors 8: xtreme legends 2020

. Nhân vật trong Story / Free mode có đc bằng cách mở khóa các màn chơi, nhất là có 1 số nhân vật chỉ có ở nhánh What-If.

Bạn đang xem: Cách chơi dynasty warriors 8

. Nhân vật trong Ambition mode có đc bằng cách đánh bại họ trong các màn ở đây, điển hình là các màn thu phục Allies hay Great Battle. Lưu ý: nhân vật mà bạn có ở Ambition Part 1 thì khi sang Part 2 sẽ làm loạn bỏ đi hết, bạn phải thu phục lại toàn bộ.

2. STATUS:

. LEVEL: trong DW8, khi lên cấp sẽ tăng các chỉ số cho nhân vật. Max là 99 trong bản gốc, là 150 trong bản XL.

. Nên nhớ Max LV ko đồng nghĩa Max các chỉ số. Mỗi nhẫn vật có 3 chỉ số: Health / Attack / Defend. Chỉ số Health Max là 1.000 (bản gốc) và 1.200 (bản XL). Attack và Defend đều là 1.000 (bản gốc) và 1.500 (bản XL).

. Bạn có thể dùng tiền để tăng cấp và các chỉ số thông qua Academy trong Ambition mode.

. MOVESET: các chiêu thức đánh trong bản 8 là kế thừa ở bản 7 và bổ sung thêm. 1 nhân vật sẽ có 6 chiêu vuông và 6 chiêu tam giác để kết hợp nhau. Cộng thêm mỗi nhân vật sẽ có chiêu EX khi dùng đúng vũ khí. Trong bản 8XL, số chiêu EX được tăng thành 2 cho mỗi nhân vật.

. Mỗi nhân vật giờ sẽ có 3 chiêu Musou: O, R1+O và trên không, tối đa là 3 thanh musou . Mạnh hơn nữa là Rage Musou. Ở phía trái hình đại diện sẽ có thanh trống, khi lấp đầy sẽ cho phép kích hoạt Rage Mode bằng R3

. Để có đủ chiêu thức đánh và musou, bạn cần đạt đến cấp 25.

. LEADERSHIP LV: cấp lãnh đạo, chỉ có trong bản 8XL. Cái này giúp bạn gia tăng lượng Fee, cấp càng cao thì càng nhiều Fee cho bạn đem theo đc nhiều vệ sỹ chất lượng.

. Leadership LV tăng bằng điểm Feat. Và điểm Feat có đc thông qua 2 cách:

+ Lấy các Battle Objective ở Free mode. 1 màn lấy đủ 3 cái là đc 300 điểm.

+ Dùng kỹ năng của vệ sỹ trong trận chiến.

3. SKILLS:

. Kỹ năng trong DW8 có tác dụng tương đương với hệ thống Items (Vật dụng) ở các bản trước: chúng giúp tăng các chỉ số như sức sát thương, sức phòng thủ, tăng may mắn …. Mỗi nhân vật đc trang bị tối đa 4 kỹ năng ko hơn ko kém.

. Kỹ năng có được và nâng cấp thông qua điều kiện nhất định diễn ra trong trận chiến. Nếu kỹ năng có cấp độ thì Max LV là 20.

. Nâng cấp kỹ năng có tỷ lệ thành công nhất định, cách tốt nhất là tăng độ khó màn chơi càng cao càng tốt. Cho nên đừng thắc mắc mình đã làm đúng điều kiện mà skill vẫn ko thể lên cấp, đừng nóng mà hãy làm lại ^_^ hên xui thôi.

. Kỹ năng chia ra thành 7 bảng như sau:

. Bảng 1 – Ability Augmentation . Những kỹ năng trong bảng này giúp gia tăng năng lực chiến đấu như tăng ATK, DEF, HP …

+ : tăng tỷ lệ Critical Hit. . Giết tướng với điểm số combo nhất định

+ : tăng thêm 1 lượng EXP khi nhận đc. . Giết tướng đang bị trạng thái xấu như Lửa, Băng, Độc …

+ : tăng may mắn . Đạt 1.500 Kos rồi giết tướng.

+ : tăng cơ hội đồ chơi xuất hiện, là mấy món như bánh bao hồi máu, rượu hồi Musou, búa x2 ATK … Ko có skill này, đi cấp khó khá là mệt. . Giết tướng có cùng hệ vũ khí.

+ : tăng thêm lượng hồi phục máu từ các thức ăn. . Giết tướng có hệ vũ khí bị mình khắc chế.

+ : tăng thêm lượng hồi phúc Musou từ rượu. . Giết tướng bằng Musou hay Rage attack.

+ : kéo dài thời gian hiệu quả của các đồ tăng chỉ số như búa x2 ATK … . Giết tướng bằng Switch attack.

+ : tăng độ trâu bò trước đòn đánh xa như cung tên. . Giết tướng khi đang có x2 Speed.

+ : tăng độ trâu bò với các chiêu đánh có yếu tố. . Giết tướng đang có vũ khí khắc hệ.

+ : tăng sát thương trên ngựa. . Giết tướng khi đang trên ngựa.

+ : tăng tầm đánh. . Giết tướng trong thời gian nhất định khi bắt đầu màn.

+ : tăng chiều dài thanh máu. . Giết tướng khi đang đầy máu.

+ : tăng sức tấn công. . Giết tướng khi đang x2 ATK.

+ : tăng phòng thủ . Giết tướng khi đang x2 DEF.

+ : tăng sát thương giết tướng. . Giết tướng bằng Storm Rush.

+ : giảm sát thương từ tướng . Giết tướng bằng Switch Counter.

+ : hồi lượng máu khi bị đánh ngã. . Giết tướng khi đang máu đỏ.

. Bảng 2 – Weapon Skills

. Những kỹ năng trong bảng này chia thành 5 nhóm nhỏ: Blades / Clubs / Spears / Projectiles / Specials.

. Tên kỹ năng tương ứng với vũ khí EX, tác dụng của nó là cho bạn khả năng ẩn của vũ khí đó. VD: Liu Bei khi dùng Spear mà có skill tương ứng vẫn đánh ra gió lốc.

. Để có các skill này, hãy luyện nhân vật có vũ khí EX đó lên LV50.

. Bảng 3 – Master Skills

. Bảng này chỉ có 4 skills: Dash/ Dive / Shadowsprint / Whirlwind.

. Tác dụng cho bạn sử dụng khả năng của nhóm vũ khí đó. VD: Liu Bei chỉ cần gắn Whirlwind skill thì dùng bất kỳ vũ khí thuộc nhóm này vẫn đánh ra gió lốc.

. Để có các skills này hãy học toàn bộ các Weapon Mastery skill thuộc nhóm.




. Thú trong DW8 kế thừa từ bản 7, chia ra thành 2 dạng:

+ Kỵ thú: thú dùng để cưỡi gồm có Ngựa, Voi và Gấu

+ Hộ thú: thú đi theo chiến đấu cùng bạn gồm có Cọp, Ưng, Sói

. Trong từng dạng cũng chia ra:

+ Phổ thông (Normal): dễ tìm thông qua việc giết tướng, mua bằng tiền.

+ Trân Bảo (Unique/Rare): chỉ có với điều kiện nhất định

. HORSE / NGỰA: có 3 con ngựa quý chỉ tìm được trong Ambition mode. Bạn chỉ cần đi liên tục 30 trận với độ khó bất kỳ sẽ đc thưởng 1 trong 3 con. Làm 3 lần để có sưu tập cho đủ.

. Ba con ngựa quý có tên như sau:

+ Shadow Runner: Tuyệt Ảnh mã

+ Hex Mark: Đích Lư

+ Red Hare: Xích Thố

. BEAR / GẤU: nhóm này quý nhất là Gấu trúc vàng (Gold Panda), bạn sẽ có nó thông qua phần thưởng từ Hán Hiến đế khi xây đc Đồng Tước đài.

. FALCON / ƯNG: nhóm này quý nhất là Chim ưng vàng (Harrier), bạn sẽ có nó thông qua phần thưởng từ Hán Hiến đế khi Max LV tất cả công trình.

. ELEPHANT / VOI: nhóm này quý nhất là Chiến Tượng (War Elephant), bạn sẽ có nó khi chơi 100 trận liên tục >_Để tiết kiệm thời gian, bạn hãy gom chung việc tìm ngựa lẫn voi bằng cách đi 1 lần liên tục 100 màn.




1. WEAPON SYSTEMS

. Hệ thống vũ khí của DW8 kế thừa từ bản 7 và được bổ sung thêm nét mới.

. Nhân vật được phép trang bị 2 vũ khí tùy ý thích. Trong trận chiến, bạn dùng phím R1 để thay đổi qua lại. Khi thay đổi nhân vật sẽ thi triển ra chiêu thức gọi là Switch Attack. Ở bản 8, bạn ko còn đc thay đổi vũ khí giữa màn như bản 7 mà chỉ trước khi bắt đầu màn chơi.

. Điểm hay nhất ở bản 8 là toàn bộ nhân vật đều có vũ khí riêng, ko như bản 7 nhiều người xài chung 1 món.

2. WEAPON AFFINITY

. Mỗi vũ khí sẽ có 1 trong 3 hệ: Thiên (Heaven) / Địa (Earth) / Nhân (Man). 3 hệ này tương khắc lẫn nhau theo vòng tròn: Thiên khắc Địa / Địa khắc Nhân / Nhân khắc Thiên.


*

. Nếu bạn khắc chế Tướng địch: thì trên đầu mấy tên tướng sẽ xuất hiện ra 1 hình xanh da trời. Lúc này bạn sẽ có sức mạnh hơn đối phương. Bạn cứ gây sát thương cho hắn đến khi cái hình đó tan hết thì sẽ kích hoạt chiêu Storm Rush, tấn công đối phương liên tục. (Lúc có Storm Rush, hãy nhấn nút vuông liên tục để tăng tốc độ đánh)

Storm Rush mặc định sẽ kích hoạt tự động. Sang bản 8XL, bạn có thể cài đặt kích hoạt thủ công bằng tổ hợp phím vuông + tam giác. (Vào mục Option, chọn Control, chuyển sang Manual).

. Nếu bạn bị Tướng địch khắc chế: thì trên đầu mấy tên tướng hiện ra tam giác đỏ có dấu chấm than. Lúc này tướng địch sẽ trâu bò hơn trước đòn đánh của bạn. Và khi hắn bị tấn công liên tục thì cũng biết dùng Storm Rush với mình đấy. Do đó cách tốt nhất lúc này là đổi vũ khí hệ khác ngay lập tức. Còn nếu ko hãy phòng thủ, để cho tướng địch tấn công rồi phản công lại với chiêu thức Switch Counter. (Dấu hiệu để thi triển Switch Counter là canh lúc tướng địch phát ra dấu chéo sáng).

Sau khi thi triển Switch Counter, bạn sẽ đc tăng chỉ số trong thời gian ngắn và hơn nữa là nạp cho thanh Rage. (Nếu kết hợp với skill Rage Spring 20, chỉ cần 1 chiêu là đầy thanh Rage ngay).

3. WEAPON ATRIBUTES

. Mỗi vũ khí trong DW8 sẽ có ngẫu nhiên các thuộc tính, trừ vũ khí thuộc dạng Rare (mọi cấp độ) là cố định. Số ô tối đa trong 1 cây là 6 ô. Nếu thuộc tính có cấp thì cấp tối đa sẽ là 10.

. Danh sách thuộc tính của vũ khí xếp theo alphabe

. Elements Attribute:

. Nhóm yếu tố giúp bạn gia tăng sát thương trong các chiêu thức. Elements xuất hiện ở Normal Attack 6 với tất cả nhân vật. Trong Charge Attack thì tùy theo người: có nhân vật thì xuất hiện ở C2, người C3 … thậm chí là ko có.

. Elemenst là loại thuộc tính có thể cộng dồn, đến LV10. Có 6 loại yếu tố như sau:

+ : Độc – giảm Def của mục tiêu trong thời gian ngắn. + : Toàn Phong – gây sát thương cho dù đối phương đã đỡ đòn.

Xem thêm: 6 Điều Kiêng Kỵ Khi Uống Nước Cam Với Mật Ong Có Tốt Không, Uống Cam Mật Ong Có Tốt Không

. Status Attribute:

. Nhóm thuộc tính giúp bạn gia tăng khả năng chiến đấu. tăng sức mạnh của vũ khí. Đây cũng là nhóm thuộc tính có thể cộng dồn đến LV10.

+ : tăng sát thương của Musou (bao gồm Rage Musou). + : có thể khiến mục tiêu bị say xẩm khi bị dính đòn. + : tăng phòng thủ giảm tấn công + : tăng thời gian ngắt quãng giữa các chiêu để tạo combo dễ hơn, combo càng nhiều thì càng tăng nhanh thanh Musou và Rage. + Enlightenment>: nạp thanh Rage khi tấn công. + : tạo ra bom nổ trong chiêu thức, LV10 sẽ x1.5 sát thương. + : có thể khiến đối phương hoảng sợ. + : khiến đối phương bị dồn sát thương phát nổ, cái này sẽ gia tăng sát thương nhưng bạn sẽ ko thấy có hiệu ứng như mấy yếu tố. + : combo càng nhiều sát thương càng mạnh. + : tăng tấn công giảm phòng thủ. + : nếu 2 vũ khí cùng hệ thì tăng thêm sức tấn công. Trong bản gốc, cái này bị trùng tên với thuộc tính Agression nên phải lưu ý. + : tạo thêm sát trong các chiêu thức, Lv10 sẽ x2 sát thương. + : khi bạn bị tấn công, đối thủ bị sét đánh. + : hồi máu khi giết địch. + : có thể giảm tốc độ chạy và đánh của đối phương. + : nếu 2 vũ khí cùng hệ thì tăng sức phòng thủ. + : hồi máu khi tấn công nhưng ko tác dụng với Musou hay Rage Attack. + : hồi Musou khi giết địch, tác dụng với Musou Attack. + : khi giết địch có thể rơi Winged Boots – giày x2 Speed. + : máu càng ít sức tấn công càng mạnh. + : phản xạ 1 lượng sát thương bạn đang nếm, với Lv10 nó sẽ khiến đối phương bị khựng khi vừa tấn công. + : hồi thanh Rage khi giết địch. + : hồi Musou khi tấn công nhưng ko tác dụng với Musou hay Rage attack. + : tăng tốc độ đánh. + : khi bạn bị tấn công, đối thủ bị bom nổ. + : đối thủ bị đánh văng xa sẽ lãnh thêm sát thương.

. So sánh giữa Thunder / Induction / Jolt: nhiều bạn khi đọc sẽ mơ hồ về 3 cái này, vì đều có sét trong đó. Lưu ý: Thunder là element, nên chỉ kích hoạt với Normal Attack 6 hay Charge Attack. Còn Induction là xuất hiện trong mọi chiêu thức (kể cả Musou) nhưng có tỷ lệ 50%. Còn Jolt thì khi mình bị đánh thì mới kích hoạt đc. Tương tự với Explosive và Vigor ( 1 công 1 thủ).

. So sánh giữa Roar và Triumph / Enlightenment và Uplift: mìn nói cặp đầu, cặp sau tương tự thôi. Roar và Triumph đều là nạp thanh Rage chỉ khác điều kiện: Rage thì giết địch mới có tác dụng (Normal, Charge hay Musou attack đều đc) và lượng điểm thu về nhiều hơn. Còn Triumph thì đánh được đối phương là có tác dụng (nhưng ko tính với Musou attack) và lượng điểm thu về ít hơn. Do đó cách tốt nhất là kết hợp cả hai nhất là khi đi độ khó Chaos/Ultimate.

. Non-Stackable Attribute: nhóm thuộc tính ko có tính cộng dồn.

+ : khi bạn bị đánh văng lên không trung hãy nhấn R1 để xoay người, thuộc tính này giúp tạo ra sát thương phía dưới + : có thể khóa đòn từ phía sau. + : khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên đc x2 ATK 30 giây. + : dùng True Musou Attack bất kỳ. . True Musou Attack hơn Musou Attack là có thêm yếu tố Lửa tăng sát thương, bình thường chỉ có khi thanh máu ở mức đỏ. True Musou ko phải là True Rage Musou đâu nhé. + : khi đánh đối phương đang đỡ sẽ nhận thêm tiền. + : khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên đc x2 DEF 30 giây. + : khi bạn đỡ đòn thì ko bao giờ bị phá (bình thường nếu đối thủ tấn công liên tục bạn sẽ bật ngữa ra và ko thể đỡ tiếp nữa). + : khi máu đỏ hay bị đánh ngã mà đứng lên đc x2 SPD 30 giây.

Những cái sau đây chỉ có ở bản 8XL: + : tăng sức tấn công dựa theo số lượng K.Os + : tăng khoảng cách đánh đối phương văng xa. + : đang chạy mà bị trúng đòn ko bị khựng lại. + : tăng thời gian hiệu ứng sau khi Switch Counter. + : khiến đối phương khi văng sẽ nổ gây sát thương xung quanh. + : cứ mỗi 50 K.Os sẽ đc x2 ATK 30s. + : cứ mỗi 50 K.Os sẽ đc x2 DEF 30s. + : cứ mỗi 50 K.Os sẽ đc x2 SPD 30s. + : giảm máu nhưng tăng tấn công. + : tăng sức mạnh cho đồng minh xung quanh.

. Những thuộc tính này ko thể tìm theo cách thông thường, chỉ có từ: + Chơi Challenge Mode, xếp hạng 1 ở mỗi mục sẽ nhận đc vũ khí có thuộc tính trên. + Đạt 100% Subjugate mỗi khu vực và hoàn tất Ambition Mode Part 2.

4. WEAPON COMPABILITY

. Mỗi loại vũ khí trong DW8 được xếp theo 4 nhóm: Dash / Dive / Shadowsprint / Whirlwind.

. Mỗi nhân vật sẽ có khả năng tương thích xếp theo 1 đến 4 sao đv 4 nhóm trên. Nếu có 4 sao là tốt nhất có thể phát huy khả năng ẩn của nhóm vũ khí đó. Điều kiện là đạt đến LV26. Riêng với vũ khí EX thì sẽ đạt 4 sao ngay từ đầu.

. Khả năng ẩn của 4 nhóm như sau:

+ DASH: nhảy 2 lần, dùng nó để ngừng combo khi cần thiết.

+ DIVE: khi bị dính đòn, nhấn X để lùi về sau né đòn.

+ SHADOWSPRINT: khi đang thi triển Charge Attack, nhấn vuông để càn ra phía trước đánh tiếp tạo ra combo dài.

+ WHIRLWIND: khi đánh thường sẽ phát ra gió lốc nhỏ tạo thêm chút sát thương.

Lấy ví dụ: Xu Shu 4 sao đv nhóm Dash thì khi dùng vũ khí khác ngoài EX như Phi đao (thuộc Dash) vẫn có thể nhảy 2 lần. Còn dùng vũ khí khác (ko phải Dash) thì ko có gì hết.

. Nếu như ko tương thích 4 sao mà muốn có khả năng ẩn của nhóm vũ khí đó thì hãy trang bị skill vũ khí tương ứng (hoặc skill tổng quát)

5. WEAPON TIERS

. Mỗi vũ khí trong DW8 có 5 cấp, sang bản 8XL thêm cấp 6, ký hiệu bằng số chấm (sao). Ngoài ra còn phân ra 2 dạng: thông thường (Common) và quý hiếm (Rare). Vũ khí thường ký hiệu bằng đốm tròn màu xám, vũ khí Hiếm là ngôi sao vàng và nền hoàng kim.

. Mỗi 1 cấp thường sẽ có từ 1 đến 2, thậm chí là 3,4 loại. Ví dụ: LV1 sẽ có LV1 Common, LV1 Rare. Vũ khí thông thường có từ LV 1 đến 4. Vũ khí hiếm có LV1,2,3 và 5,6 nhưng ko có LV4.

… Cách tìm vũ khí …

+ COMMON WEAPONS: có mấy cách như sau.

. Giết tướng ở màn chơi bất kỳ sẽ rơi ra Weapon Box, độ khó càng cao vũ khí càng chất.

. Mua từ thợ rèn trong Story/Ambition Mode, sang bản 8XL trong Free Mode cũng cho phép mua bán vũ khí.

. Dùng các công trình trong Ambition Mode đã viết ở phần trên.

+ RARE WEAPONS:

. Với vũ khí sao LV1,2,3 bạn chỉ có thể có bằng cách giết tướng trong màn chơi bất kỳ. Mấy vũ khí này là đa phần do hên xui, nhưng cách tốt nhất là muốn tìm vũ khí EX của ai thì cứ tìm màn nào có người đó mà hành hạ.

. Lưu ý: mỗi loại vũ khí chỉ có 2 cấp là Rare Weapon trong 3 LV đầu thôi. Ví dụ: với A thì LV1&LV2 thì có vũ khí hiếm, nhưng với B thì lại LV1&3 có vũ khí hiếm, với C thì lại là LV2&3.

. Vũ khí hiếm mấy cấp đầu chỉ yếu sưu tầm cho vui lấy thêm trophy, bạn thích thì lấy ko thì thôi cũng ko cần thiết. Có quy luật cần ghi nhớ: Rare Weapon LV thấp ko bao giờ xuất hiện trùng lập nếu như bạn đã có trong kho (Nhớ là trong kho, ko phải trong Gallery nhé !!!). Muốn lấy trophy vũ khí hãy ghi chú điều này.

. Vũ khí 5&6 chỉ có được thông qua các nhiệm vụ chỉ định trong từng màn. Sau khi hoàn tất hết Story Mode 1 lần với độ khó bất kỳ, bạn hãy vào phần Gallery mục Weapon sẽ có chú thích cách lấy LV5&6 cho từng món. Theo mình thì việc lấy vũ khí hiếm trong DW8 khá dễ, hầu như chỉ cần nhìn ghi chú game đưa ra làm theo là có ngay thôi.

. Lưu ý: vũ khí EX của ai thì phải cho người đó lấy, nhưng ko nhất thiết phải trang bị vũ khí EX nhé. Cấp độ để lấy vũ khí 5&6 là từ HARD trở lên.